Vai trò của Kẽm

Vai trò của Kẽm trong cơ thể

Kẽm là vi chất dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với nhiều chức năng sinh học và cần thiết cho hoạt động hơn 300 enzym trong cơ thể con người.

  • Kẽm đóng vai trò quan trọng cho sự tăng trưởng và phân chia tế bào. Kẽm đặc biệt quan trọng trong quá trình mang thai, phát triển của thai nhi, cần thiết cho tế bào đang trong quá trình phát triển nhanh. Kẽm rất quan trọng trong việc kích hoạt tăng trưởng chiều cao, cân nặng và phát triển xương ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên.

  • Kẽm đóng vai trò quan trọng đối với chức năng sinh sản. Ở nam giới, kẽm giúp duy trì số lượng và tính di động của tinh trùng và mức độ bình thường của testosterone trong huyết thanh.

  • Kẽm đóng vai trò quan trọng đối với hệ miễn dịch, giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng và chống lại nhiễm trùng.

  • Kẽm tham gia vào điều hoà vị giác và cảm giác ngon miệng.


Nhu cầu về kẽm được xác định dựa theo nhóm tuổi, giới tính, tình trạng sinh lý và giá trị sinh học của Kẽm trong khẩu phần theo như bảng dưới.

Bảng Nhu cầu Kẽm khuyến nghị

(Theo sách Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2007)

            

Nguồn: FAO/WHO 2002, SEA-RDAs 2005, Philippines 2002.

* Trẻ bú sữa mẹ;

** Trẻ ăn sữa nhân tạo;

*** Trẻ ăn thức ăn nhân tạo, có nhiều phytat và protein nguồn thực vật;

**** Không áp dụng cho trẻ bú sữa mẹ đơn thuần

**** Hấp thu tốt: giá trị sinh học kẽm tốt = 50 % (khẩu phần có nhiều protid động vật hoặc cá); Hấp thu vừa: giá trị sinh học kẽm trung bình = 30 % (khẩu phần có vừa phải protid động vật hoặc cá: tỷ số phytate-kẽm phân tử là 5 : 15). Hấp thu kém: giá trị sinh học kẽm thấp = 15 % (khẩu phần ít hoặc không có protid động vật hoặc cá).




 


                                Bệnh lý

Thiếu kẽm:

Thiếu kẽm rõ ràng ở người thường là hiếm. Vì kẽm có liên quan đến nhiều chuyển hóa quan trọng trong cơ thể vì vậy các triệu chứng và hội chứng của thiếu kẽm mức độ nhẹ thường đa dạng và rất thay đổi. Các triệu chứng và hội chứng cơ bản và không đặc trưng bao gồm:

  • Chậm tăng trưởng

  • Rụng tóc

  • Tiêu chảy

  • Trì hoãn sự trưởng thành sinh dục và mất khả năng sinh sản

  • Tổn thương da và mắt

  • Giảm ngon miệng

Thừa kẽm:

Không có bằng chứng về các tác động bất lợi của việc tiêu thụ dư thừa kẽm từ thức ăn tự nhiên. Các tác động bất lợi có liên quan với bổ sung kẽm vào chế độ ăn trong thời gian dài bao gồm ức chế hệ thống miễn dịch, giảm cholesterol tỷ trọng cao (HDL) và giảm tình trạng đồng. Các tác dụng phụ khác bao gồm:

  • Các tác động cấp: tác dụng phụ cấp tính do thừa kẽm bao gồm đau thượng vị, buồn nôn, nôn, mất cảm giác ngon miệng, chuột rút, tiêu chảy và đau đầu. Liều 225-450 mg kẽm được đánh giá là gây nôn. Các triệu chứng dạ dày ruột đã được báo cáo ở liều kẽm bổ sung 50-150 mg/ngày.

  • Suy giảm chức năng miễn dịch: Tiêu thụ 300 mg/ngày kẽm bổ sung trong 6 tuần có thể gây suy giảm chức năng miễn dịch.


                                 Bảng ngưỡng Khuyến nghị đánh giá thiếu Kẽm (IZINC - 2004)


Hệ số qui đổi μmol/L=μg/dl: 6.54


                                                          Nguồn: Trích từ cuốn Chăm sóc Dinh dưỡng cho bà mẹ & trẻ em - Viện Dinh dưỡng

CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG THIẾU KẼM

Chiến lược phòng chống thiếu kẽm tương tự như phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng khác bao gồm các hoạt động toàn diện như sau:

1. Khuyến khích chế độ ăn đa dạng thực phẩm trong bữa ăn, sử dụng thực phẩm giàu kẽm, thay đổi những thói quen ăn uống có lợi cho hấp thu kẽm…

2. Bổ sung kẽm vào thực phẩm như bánh quy, ngũ cốc, bột dinh dưỡng, bột mì, hạt nêm… Các sản phẩm được bổ sung vi chất được ghi rõ trên nhãn mác về liều lượng và loại vi chất bổ sung. Cần lưu ý thời hạn sử dụng trên nhãn mác.

3. Thúc đẩy và hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ tại cộng đồng.

4. Dphòng và điều trbệnh liên quan tới thiếu kẽm (nhiễm khuẩn o i như tiêu chảy, nhiễm giun, bệnh viêm tuỵ, viêm thận…). Phòng chống nhiễm ký sinh trùng đường ruột. Tuyên truyền giáo dục cho người dân thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, sử dụng nước sạch, kết hợp với các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu khác như phòng chống giun sán, tiêm chủng mở rộng, nước sạch, phòng chống tiêu chảy....

5. Dự phòng và điều trị thiếu kẽm (tại cơ sở y tế).

6. Giáo dục dinh dưỡng: Thực hiện truyền thông giáo dục đại chúng, hướng dẫn thực hành để các gia đình biết cách phòng chống thiếu kẽm thông qua chế độ ăn.

7. TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG THIẾU KẼM TẠI CƠ SỞ

7.1.  Đa dạng hóa bữa ăn

  • Thông qua giáo dục truyền thông làm cho mọi người hiểu được và quan tâm tới thiếu kẽm. Giáo dục và phổ biến cho mọi gia đình về phương pháp đa dạng hoá bữa ăn. Phối hợp nhiều loại thực phẩm từ 4 nhóm thực phẩm trong bữa ăn hàng ngày. Chế độ ăn cần cung cấp đủ năng lượng và các thực phẩm giàu sắt/kẽm. Nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung hợp lý là biện pháp tốt nhất phòng chống thiếu kẽm ở trẻ nhỏ.

  • Làm tăng khả năng hấp thụ sắt/kẽm nhờ tăng cường sử dụng thực phẩm có nhiều vitamin C như rau xanh, hoa quả. Hướng dẫn và khuyến khích các cách chế biến như nảy mầm (giá đỗ), lên men (dưa chua...) vì các quá trình này làm tăng hàm lượng vitamin C và giảm axit phytic trong thực phẩm do vậy làm tăng hấp thu sắt/ kẽm từ khẩu phần. Thay đổi một số thói quen ăn uống có thể làm tăng hấp thu kẽm từ khẩu phần như uống nước chè 1-2 giờ sau ăn.

  • Thúc đẩy, hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ: Tư vấn, hỗ trợ cho bà mẹ cho bú trong vòng nửa giờ đầu sau khi sinh, cho trẻ bú mẹ hoàn toàn đến 6 tháng tuổi và tiếp tục cho bú tới 24 tháng. Giáo dục dinh dưỡng về nuôi con bằng sữa mẹ cho phụ nữ có thai.

  • Khuyến khích sử dụng các thực phẩm giàu kẽm gồm: Các thức ăn từ động vật như hàu, cua bể, thịt bò, tôm, thịt, cá. Các thức ăn này không chứa chất ức chế hấp thu kẽm (và sắt).

  • Sử dụng các thực phẩm có bổ sung kẽm tại cộng đồng (hạt nêm bổ sung kẽm, bánh quy bổ sung kẽm, bột mì bổ sung kẽm, mì tôm bổ sung kẽm, bột dinh dưỡng, sữa, cốm bổ sung kẽm...).

  • Bổ sung kẽm bằng đường uống (tại trạm y tế).

7.2. Các biện pháp dự phòng và điều trị bệnhgiúp hỗ trợ phòng chống thiếu kẽm

  • Tiêm chủng đúng lịch cho trẻ để phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn như sởi, bạch hầu, ho gà, uốn ván, lao, bại liệt, viêm gan B, viêm não nhật bản B tại các cơ sở y tế.

  • Tẩy giun định kỳ cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên, 6 tháng một lần.

  • Tập huấn và tăng cường kiến thức và kỹ năng chăm sóc trẻ bệnh.

  • Theo dõi tăng trưởng và phát triển cho trẻ em.

7.3. Dự phòng thiếu kẽm bằng uống bổ sung kẽm

n bộ y tế là c sschđnh liu dphòng thiếu km cho c đối ng có nguy cơ thiếu km.

Liều lượng: Liều bổ sung dự phòng thiếu kẽm tương ứng với nhu cầu sinh lý hàng ngày.

  • Trẻ từ 7 tháng đến 3 tuổi: 5mg kẽm nguyên tố/ngày.

  • Trẻ từ 4-13 tuổi: 10mg kẽm nguyên tố/ngày.

  • Người lớn: 15mg kẽm nguyên tố/ngày.

  • Phụ nữ có thai 15 - 25mg kẽm nguyên tố/ngày.

Có thể dùng theo tng đt từ vài tun đến vài tháng, cho trẻ kém ăn, chm tăng cân, trẻ không được bú mẹ, trẻ sinh thiếu tháng nhẹ cân, suy dinh dưỡng bào thai, phụ nữ mang thai.

                                            Nguồn: Trích từ cuốn Chăm sóc Dinh dưỡng cho bà mẹ & trẻ em - Viện Dinh dưỡng